Thứ Sáu, 27 tháng 4, 2018

So sánh của tính từ

1. So sánh ngang bằng: ... TIEL ... KIEL....

S1 + V + TIEL + adj + KIEL S2.

Ví dụ:
- Li estas tiel alta kiel mi. (Anh ấy cao bằng tôi.)
- Ŝi estas tiel bela kiel ŝia patrino. (Cô ấy đẹp như mẹ cô ấy.)

2. So sánh hơn: ... PLI... OL.....

S1 + V + PLI + adj + OL S2.

S1 thì ... hơn S2.

Ví dụ:
- Ĉi tiu domo estas pli granda ol tiu domo. (Cái nhà này lớn hơn cái nhà kia.)
- Ŝi ne povas trovi la pli bonan ol li. (Cô ấy không thể tìm được người tốt hơn anh ấy.)
(Povi - povas: có thể; trovi: tìm kiếm; bona: tốt - bona thêm "-n" vì nó là hướng tác động của động từ trovi).

Trong trường hợp cần giải thích ý "ít hơn" thì có thể thêm "mal" vào trước pli thành cấu trúc malpli...ol...
Ví dụ:
- Li estas malpli bona ol mi. (Anh ấy không tốt hơn tôi đâu.)

3. So sánh nhất: PLEJ...

EL S1, S2 + V + PLEJ + adj.

Trong tất cả S1, S2 .... nhất.

Ví dụ:
- El ĉiuj studentoj en la klaso, li estas la plej bona.
(Trong tất cả sinh viên ở lớp, anh ấy là giỏi nhất.)

Bảng chữ cái Esperanto


Vài lời về bảng chữ cái Esperanto:
- Bảng chữ cái có 28 chữ cái Latinh, gồm hầu hết các chữ cái trong bản chữ cái tiếng Anh, trừ Q, W, X, Y. Điều này có thể hiểu do trong nhiều ngôn ngữ, "Q" đọc là /k/; còn "Y" thường gọi là là "I greek", nghĩa là "I Hy Lạp" thường đọc như "I",... những âm này trong Esperanto đã có âm khác thay thế. Mặt khác, đa số các ngôn ngữ đều là tiếng nói có trước, chữ viết có sau và dùng để kí âm nên có nhiều kí tự mượn để kí âm cho phù hợp. Esperanto là một ngôn ngữ nhân tạo, chữ viết được tạo ra cùng lúc với phát âm nên có hệ thống, rút gọn những từ mượn và thay thế phù hợp. (Đây chỉ là quan điểm cá nhân)
- Các chữ: Ĉ, Ĝ, Ĥ, Ĵ, Ŝ, Ŭ được tính là một chữ cái độc lập (các bạn chú ý là Ĉ Ĝ Ĥ Ĵ Ŝ đều có dấu "^" ở trên, nhưng Ŭ lại là dấu như dấu "á" trong tiếng Việt). Đây là một trong những khó khăn khi tiếp cận với Esperanto, vì việc soạn thảo văn bản sẽ gặp nhiều khó khăn. Để giải quyết vấn đề này, trong cộng đồng những người dùng Esperanto đã thống nhất tận dụng chữ "x" đã bị bỏ quên kia để kí hiệu thay thế. Vì vậy, có thể dùng "cx", "gx", "jx", "sx", ux" để ghi những âm trên.
- Cách phát âm của C khác so với Ĉ (G so với Ĝ,..v..), nhưng nếu nghe bằng các giọng không chuẩn sẽ tương đối khó phân biệt.

Entri Populer

Được tạo bởi Blogger.

Pages

Blogger templates

Blogger templates