1. So sánh ngang bằng: ... TIEL ... KIEL....
S1 + V + TIEL + adj + KIEL S2.
Ví dụ:
- Li estas tiel alta kiel mi. (Anh ấy cao bằng tôi.)
- Ŝi estas tiel bela kiel ŝia patrino. (Cô ấy đẹp như mẹ cô ấy.)
2. So sánh hơn: ... PLI... OL.....
S1 + V + PLI + adj + OL S2.
S1 + V + TIEL + adj + KIEL S2.
Ví dụ:
- Li estas tiel alta kiel mi. (Anh ấy cao bằng tôi.)
- Ŝi estas tiel bela kiel ŝia patrino. (Cô ấy đẹp như mẹ cô ấy.)
2. So sánh hơn: ... PLI... OL.....
S1 + V + PLI + adj + OL S2.
S1 thì ... hơn S2.
Ví dụ:
- Ĉi tiu domo estas pli granda ol tiu domo. (Cái nhà này lớn hơn cái nhà kia.)
- Ŝi ne povas trovi la pli bonan ol li. (Cô ấy không thể tìm được người tốt hơn anh ấy.)
(Povi - povas: có thể; trovi: tìm kiếm; bona: tốt - bona thêm "-n" vì nó là hướng tác động của động từ trovi).
Trong trường hợp cần giải thích ý "ít hơn" thì có thể thêm "mal" vào trước pli thành cấu trúc malpli...ol...
Ví dụ:
- Li estas malpli bona ol mi. (Anh ấy không tốt hơn tôi đâu.)
3. So sánh nhất: PLEJ...
EL S1, S2 + V + PLEJ + adj.
Trong tất cả S1, S2 .... nhất.
Ví dụ:
- El ĉiuj studentoj en la klaso, li estas la plej bona.
(Trong tất cả sinh viên ở lớp, anh ấy là giỏi nhất.)
