Vài lời về bảng chữ cái Esperanto:
- Bảng chữ cái có 28 chữ cái Latinh, gồm hầu hết các chữ cái trong bản chữ cái tiếng Anh, trừ Q, W, X, Y. Điều này có thể hiểu do trong nhiều ngôn ngữ, "Q" đọc là /k/; còn "Y" thường gọi là là "I greek", nghĩa là "I Hy Lạp" thường đọc như "I",... những âm này trong Esperanto đã có âm khác thay thế. Mặt khác, đa số các ngôn ngữ đều là tiếng nói có trước, chữ viết có sau và dùng để kí âm nên có nhiều kí tự mượn để kí âm cho phù hợp. Esperanto là một ngôn ngữ nhân tạo, chữ viết được tạo ra cùng lúc với phát âm nên có hệ thống, rút gọn những từ mượn và thay thế phù hợp. (Đây chỉ là quan điểm cá nhân)
- Các chữ: Ĉ, Ĝ, Ĥ, Ĵ, Ŝ, Ŭ được tính là một chữ cái độc lập (các bạn chú ý là Ĉ Ĝ Ĥ Ĵ Ŝ đều có dấu "^" ở trên, nhưng Ŭ lại là dấu như dấu "á" trong tiếng Việt). Đây là một trong những khó khăn khi tiếp cận với Esperanto, vì việc soạn thảo văn bản sẽ gặp nhiều khó khăn. Để giải quyết vấn đề này, trong cộng đồng những người dùng Esperanto đã thống nhất tận dụng chữ "x" đã bị bỏ quên kia để kí hiệu thay thế. Vì vậy, có thể dùng "cx", "gx", "jx", "sx", ux" để ghi những âm trên.
- Cách phát âm của C khác so với Ĉ (G so với Ĝ,..v..), nhưng nếu nghe bằng các giọng không chuẩn sẽ tương đối khó phân biệt.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét