Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2020

Đại từ trong Esperanto

Đại từ trong Esperato gồm:

1. Đại từ nhân xưng:
Số ítSố nhiều
Ngôi thứ nhấtmi (tôi)ni (chúng tôi)
Ngôi thứ haivi (bạn/các bạn)
Ngôi thứ bali (anh ấy)
ili (họ)
ŝi (chị ấy)
ĝi (nó)
Đại từ nhân xưng trong Esperanto vừa có thể làm chủ ngữ, vừa có thể làm tân ngữ. Khi đại từ làm tân ngữ, là đối tượng tác động của một hành động thì thêm đuôi -n vào đại từ như những tân ngữ khác.
Ví dụ:
- Mi amas vin. (Tôi yêu bạn)

2. Đại từ phản thân: si & mem

a. si - self
Ví dụ:
- Ŝi kombas al si la harojn. (Cô ấy chải tóc [của cô ấy]).

b. mem
Đại từ nhân xưng + mem sẽ trở thành đại từ phản thân.

mi mem = myself
vi mem = your self

Ví dụ:
- Mi faras ĝin per mi mem. (Tôi tự làm nó đó!)

Sự khác nhau giữa simem mình sẽ cụ thể ở một bài viết khác.

3. Đại từ sở hữu: -a
Thêm -a vào đại từ nhân xưng để tạo thành đại từ sở hữu, chỉ sự sở hữu, thay thế cho một danh từ/cụm danh từ để trách lặp từ.
Đại từ thêm đuôi -a, vừa là đại từ sở hữu, vừa là tính từ sở hữu./

Ví dụ:
- Tiu libro estas mia. (Cuốn sách đó của tôi.) = Tiu libro estas mia libro.

4. Đại từ chỉ định:
- tio: cái đó
- ĉi tio: cái này

5. Đại từ bất định: oni
Đại từ bất định dùng để chỉ một cái gì đó chung chung, không nói rõ người hay vật cụ thể nào.

6. Đại từ quan hệ: kio/kiu/kies
Đại từ quan hệ dùng để tạo quan hệ giữa các mệnh đề, nối mệnh đề với mệnh đề chính của câu, làm rõ mệnh đề chính.

kio = what
kiu = which
kies = whose

Ví dụ:
- Mi ŝatas kion vi diris. (Tôi thích điều bạn từng nói)

Các đại từ quan hệ cũng đóng vai trò từ hỏi trong câu nghi vấn.
Ví dụ:
- Kio estas ĉi tio? (Cái này là cái gì?)
- Kiu libro plaĉas al vi? (Bạn thích cuốn sách nào?)

0 nhận xét:

Entri Populer

Được tạo bởi Blogger.

Pages

Blogger templates

Blogger templates